Chiến lược ngoại tệ tham khảo ngày 02/11/2015
Điểm tin ngày 02/11/2015
Phiên 30/10, USD giảm so với các đồng tiền chủ chốt khi giới đầu tư chốt lời sau khi Fed phát tín hiệu có thể nâng lãi suất vào tháng 12 tới.
Chỉ số Đôla ICE, theo dõi sức mạnh của USD với 6 đồng tiền chủ chốt trong giỏ tiền tệ, giảm 0,3% xuống 96,995 điểm. Tuy nhiên, cả tháng 10, chỉ số này tăng 0,6%, ghi nhận tháng thứ 2 tăng liên tiếp.
USD giảm giá một phần do số liệu cho thấy chi tiêu dùng của Mỹ trong tháng 9 tăng nhẹ nhất trong 8 tháng qua trong khi lạm phát vẫn ở mức thấp.
Yên (JPY) tăng sau khi Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ) quyết định giữ nguyên chính sách tiền tệ, bất chấp việc Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) hạ lãi suất và tín hiệu nới lỏng của Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB). Chốt phiên, USD giảm 0,4% so với yên xuống 120,66 JPY/USD, trong khi euro giảm 0,2% so với yên xuống 132,69 JPY/EUR.
Trong phiên giao dịch, có lúc USD xuống 120,29 yên sau thông báo của BOJ, trước khi hồi phục khi tờ Nikkei cho biết, chính phủ Nhật Bản đang xem xét bổ sung khoảng ngân sách 3 nghìn tỷ yên (24,77 tỷ USD) để chuẩn bị cho hiệp định TPP.
Euro cũng tăng nhẹ so với USD chủ yếu do niềm tin kinh tế eurozone bất ngờ tăng và dấu hiệu cho thấy lạm phát tại Đức tăng nhanh hơn dự đoán. Chốt phiên, euro tăng 0,2% so với USD lên 1,0993 USD/EUR.
Giá dầu và giá hàng hóa tăng đã giúp đôla Úc và đôla New Zealand tăng lên. Bên cạnh đó, đôla New Zealand còn được hỗ trợ khi niềm tin kinh doanh nội địa tăng tháng thứ 2 liên tiếp do giá sữa hồi phục.
Kết thúc phiên giao dịch, đôla New Zealand (NZD) tăng 1,2% lên 0,6777 USD/NZD. Đôla Úc (AUD) tăng 0,9% lên 0,7129 USD/AUD. Cả 2 đồng tiền này đều giảm trong 3 phiên trước đó.
Phiên cuối tháng, chứng khoán Mỹ giảm điểm do báo cáo lợi nhuận quý III thấp hơn dự kiến gây áp lực lên cổ phiếu tài chính và hàng tiêu dùng.
Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số Dow Jones giảm 92,26 điểm, tương ứng 0,52%, xuống 17.663,54 điểm, chỉ số S&P 500 mất 10,05 điểm, tương đương 0,48%, xuống 2.079,36 điểm và chỉ số Nasdaq Composite giảm 20,53 điểm, hay giảm 0,4%, xuống 5.053,75 điểm.
Giá dầu phiên 30/10 tăng nhẹ sau khi số liệu cho thấy số giàn khoan đang hoạt động của Mỹ tiếp tục giảm.
Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 12/2015 trên sàn New York Mercantile Exchange tăng 53 cent, tương ứng 1,2%, lên 46,59 USD/thùng. Cả tuần giá tăng 4,5%, đưa mức tăng cả tháng lên 3,3%, cao nhất kể từ tháng 8.
Giá dầu Brent giao tháng 12/2015 trên sàn ICE Futures Europe tăng 76 cent, hay tăng 1,6%, lên 49,56 USD/thùng. Cả tuần giá tăng 3,3%, đưa mức tăng cả tháng lên 2,5%, cao nhất kể từ tháng 8.
Chỉ số kinh tế công bố ngày 02/11/2015
| Ngày | Giờ | Tiền tệ | Sự kiện | Quan trọng | Dự báo | Trước |
| 02/11/2015 | 22:00 | USD | PMI Phi sản xuất | Trung bình | 50 | 50.2 |
Mức cản kỹ thuật (Pivot point) ngày 02/11/2015
| S3 | S2 | S1 | PP | R1 | R2 | R3 | |
| EURUSD | 1.0847 | 1.0906 | 1.0954 | 1.1013 | 1.1061 | 1.112 | 1.1168 |
| USDJPY | 118.9 | 119.59 | 120.11 | 120.8 | 121.32 | 122.01 | 122.53 |
| GBPUSD | 1.5168 | 1.5236 | 1.5331 | 1.5399 | 1.5494 | 1.5562 | 1.5657 |
| USDCHF | 0.9778 | 0.9811 | 0.9843 | 0.9876 | 0.9908 | 0.9941 | 0.9973 |
| AUDUSD | 0.7012 | 0.7041 | 0.7088 | 0.7117 | 0.7164 | 0.7193 | 0.724 |
| NZDUSD | 0.6607 | 0.6647 | 0.671 | 0.675 | 0.6813 | 0.6853 | 0.6916 |
| USDCAD | 1.2879 | 1.2967 | 1.3016 | 1.3104 | 1.3153 | 1.3241 | 1.329 |
Chiến lược giao dịch tham khảo ngày 02/11/2015
GBP/USD: Sell limit 1.5444, T/P 1.5339 – 1.5269 S/L 1.5490
Sell vùng 2 quanh 1.5510, T/P 1.5440 – 1.5339 S/L 1.5552
Buy limit 1.5145, T/P 1.5239 – 1.5280. S/L 1.5102
EUR/USD: Sell limit 1.1065 T/P 1.0965– 1.0873 S/L 1.1221
Sell limit vùng 2 quanh 1.1177 T/P 1.1105– 1.1010 S/L 1.1221
Buy limit 1.0855 T/P 1.0929– 1.0980 S/L 1.0808
AUD/USD: Sell vùng 1 quanh 0.7211 T/P 0.7130– 0.7055, S/L 0.7254
Sell vùng 2 quanh 0.7364 T/P 0.7280– 0.7195, S/L 0.7410
Buy quanh 0.6978 T/P 0.7050 – 0.7156, S/L 0.6930
USD/JPY: Sell limit quanh 121.30 T/P 120.52 – 119.60 S/L 119.12
Buy limit quanh 119.60 T/P 120.52 – 121.30 S/L 119.12
Buy limit vùng 2 quanh 118.82 T/P 119.65 – 120.52 S/L 118.30