Chiến lược ngoại tệ tham khảo ngày 29/10/2015
Điểm tin ngày 29/10/2015
Phiên 28/10, USD tăng giá sau khi các nhà hoạch định chính sách Fed để ngỏ khả năng tăng lãi suất trong tháng 12 tới.
Kết thúc phiên họp 2 ngày, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất nhưng để ngỏ khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 tới.
Ngân hàng trung Mỹ cũng bớt lo ngại về biến động của thị trường tài chính toàn cầu trong thời gian gần đây và cho biết, thị trường lao động Mỹ vẫn tiếp tục được cải thiện dù tốc độ tăng trưởng việc làm có chậm lại.
Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) cho biết “sẽ đánh giá tiến bộ – cả thực tế và kỳ vọng – mục tiệu toàn dụng lao động và lạm phát 2%” trong phiên họp tới, diễn ra vào ngày 16/12, đồng thời tiếp tục quan tâm đến “diễn biến kinh tế và tài chính toàn cầu”.
Kết thúc phiên giao dịch, đồng tiền chung (EUR) giảm 1,1% so với USD xuống 1,0924 USD/EUR, thấp nhất kể từ 7/8. USD cũng tăng 0,4% so với yên (JPY) lên 121,08 JPY/USD.
Phiên 28/10, chứng khoán Mỹ tăng điểm sau một phiên đầy biến động khi Fed phát tín hiệu nâng lãi suất vào phiên họp tháng 12 tới.
Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số Dow Jones tăng 198,09 điểm, tương đương 1,13%, lên 17.779,52 điểm, chỉ số S&P 500 tăng 24,46 điểm, hay tăng 1,18%, lên 2.090,35 điểm, cao nhất hơn 2 tháng qua, và chỉ số Nasdaq Composite tăng 65,66 điểm, tương ứng 1,3%, lên 5.095,69 điểm.
Phiên 28/10, giá dầu Mỹ tăng mạnh nhất gần 2 tháng qua khi giới đầu tư ngừng đặt cược giá dầu xuống sau tin Mỹ cho phép xuất khẩu dầu sang Mexico.
Bên cạnh đó, giá dầu cũng được hỗ trợ khi số liệu cho thấy dự trữ nhiên liệu của Mỹ giảm.
Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 12/2015 trên sàn New York Mercantile Exchange tăng 2,74 USD, tương ứng 6,3%, lên 45,94 USD/thùng, mức tăng lớn nhất kể từ 31/8.
Giá dầu Brent giao tháng 12/2015 trên sàn ICE Futures Europe tăng 2,24 USD, hay tăng 4,8%, lên 49,05 USD/thùng.
Chỉ số kinh tế công bố ngày 29/10/2015
| Ngày | Giờ | Tiền tệ | Sự kiện | Quan trọng | Dự báo | Trước |
| 29/10/2015 | 19:30 | USD | GDP quý 3 | Cao | 1.60% | 3.90% |
| 29/10/2015 | 19:30 | USD | Tỷ lệ thất nghiệp tuần | Cao | 264K | 259K |
Mức cản kỹ thuật (Pivot point) ngày 29/10/2015
| S3 | S2 | S1 | PP | R1 | R2 | R3 | |
| EURUSD | 1.0649 | 1.0772 | 1.0848 | 1.0971 | 1.1047 | 1.117 | 1.1246 |
| USDJPY | 119.45 | 119.85 | 120.46 | 120.86 | 121.47 | 121.87 | 122.48 |
| GBPUSD | 1.5128 | 1.5188 | 1.5226 | 1.5286 | 1.5324 | 1.5384 | 1.5422 |
| USDCHF | 0.9712 | 0.9764 | 0.9852 | 0.9904 | 0.9992 | 1.0044 | 1.0132 |
| AUDUSD | 0.6931 | 0.7006 | 0.7057 | 0.7132 | 0.7183 | 0.7258 | 0.7309 |
| NZDUSD | 0.6464 | 0.6543 | 0.6618 | 0.6697 | 0.6772 | 0.6851 | 0.6926 |
| USDCAD | 1.2902 | 1.2996 | 1.3092 | 1.3186 | 1.3282 | 1.3376 | 1.3472 |
Chiến lược giao dịch tham khảo ngày 29/10/2015
GBP/USD: Sell limit 1.5339, T/P 1.5269 – 1.5205 S/L 1.5381
Sell vùng 2 quanh 1.5425, T/P 1.5339 – 1.5269 S/L 1.5470
Buy limit 1.5145, T/P 1.5239 – 1.5280. S/L 1.5102
EUR/USD: Sell limit 1.1045 T/P 1.0965– 1.0873 S/L 1.1221
Sell limit vùng 2 quanh 1.1177 T/P 1.1105– 1.1010 S/L 1.1221
Buy limit 1.0855 T/P 1.0929– 1.0980 S/L 1.0808
AUD/USD: Sell vùng 1 quanh 0.7211 T/P 0.7130– 0.7055, S/L 0.7254
Sell vùng 2 quanh 0.7364 T/P 0.7280– 0.7195, S/L 0.7410
Buy quanh 0.6978 T/P 0.7050 – 0.7156, S/L 0.6930
USD/JPY: Sell limit quanh 121.30 T/P 120.52 – 119.60 S/L 119.12
Buy limit quanh 119.60 T/P 120.52 – 121.30 S/L 119.12
Buy limit vùng 2 quanh 118.82 T/P 119.65 – 120.52 S/L 118.30